Được tạo bởi Blogger.

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

22 điểm cần lưu ý về quyết toán thuế 2014

by Hưởng Nguyễn  |  at  19:11

Ngày 18/06/2014, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thông tư số 78/2014/TT-BTC có những điểm mới cơ bản so với Thông tư 123/2012/TT-BTC trước đây như sau:

Xem thêm tài liệu kế toán tại: http://dichvuketoanhadong.com


1. Áp dụng thuế suất theo tỷ lệ % đối với một số trường hợp: Doanh nghiệp (DN) nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; cụ thể như sau:

- Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5% (Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2%).

- Kinh doanh hàng hóa: 1%

- Hoạt động khác: 2%.

(Khoản 5, Điều 3; trước đây doanh nghiệp không áp dụng nộp theo tỷ lệ %)

2. Từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 01/01/2016 là 20%. Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20% (được áp dụng từ ngày 01/07/2013).

Nếu năm trước DN hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng thì tính bình quân doanh thu 1 tháng không vượt 1,67 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%.

(Khoản 1, 2, 3, Điều 11)

- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).

(Đoạn 4, Khoản 2, Điều 4)

- Trường hợp bán công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản (có mẫu tờ khai riêng).

(Khoản 1, Điều 14)

3. Bù trừ lỗ - lãi trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (Đoạn 5, Khoản 2, Điều 4).

4. Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi. (Đoạn 6, Khoản 2, Điều 4).

5. Bù trừ lỗ - lãi khi giải thể doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. (Đoạn 7, Khoản 2, Điều 4)

6. Bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. (Điểm c, Khoản 2, Điều 5).

7. Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên: Hóa đơn (gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế.

Đối với những hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt trước khi Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực (trước ngày 02/08/2014) thì không phải điều chỉnh lại.

(Điểm c, Khoản 1, Điều 6)

8. Công cụ, dụng cụ phân bổ: Nếu không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ thì được phép phân bổ tối đa không quá 03 năm (TT 123 là 02 năm). (Cuối Điểm d, Khoản 2.2, Điều 6)

9. Thanh lý, nhượng bán ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Giá trị còn lại được xác định theo mức khấu hao của chế độ kế toán chứ không phải chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. (Điểm e, Khoản 2.2, Điều 6)

10. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa, năng lượng: Chỉ qui định ngắn gọn là doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức. Định mức được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất. Bãi bỏ qui định phải thông báo cho Cơ quan Thuế về định mức những nguyên vật liệu chủ yếu và không phải thông báo với Cơ quan Thuế khi sửa đổi định mức này. (Khoản 2.3, Điều 6)

11. Chi phí được lập Bảng kê theo mẫu 01/TNDN: Qui định rõ ràng hơn về các khoản chi được lập Bảng kê này; đồng thời bổ sung thêm trường hợp “Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ và cá nhân không kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)”. (Gạch đầu dòng 6, Khoản 2.4, Điều 6)

12. Quỹ tiền lương dự phòng: Quy định chặt chẽ hơn về thời hạn chi quỹ tiền lương dự phòng là 30/6 thay vì 31/12 năm sau như TT cũ, nghĩa là sau 30/6 năm sau mà chưa chi hết quỹ lương dự phòng thì phải điều chỉnh giảm chi phí. (Điểm c, Khoản 2.5, Điều 6)

13. Chứng từ mua vé máy bay qua website thương mại điện tử: Bổ sung thêm điều kiện phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài ra nếu cá nhân làm mất thẻ lên máy bay (boarding pass) thì vẫn được xem là chi phí hợp lý nếu có đủ vé điện tử, giấy công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (Đoạn 3, Khoản 2.8, Điều 6)

14. Lương: Được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể… và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó. (Khoản 2.11, Điều 6)

15. Chi phí khống chế: Được nâng lên tỷ lệ 15% tổng số chi được trừ, bỏ khoản chi “chiết khấu thanh toán” ra khỏi mục này đồng thời bổ sung thêm các khoản chi cho, biếu, tặng khách hàng vào mục này. (Khoản 2.21, Điều 6)

16. Chênh lệch tỷ giá: Quy định rõ hơn về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, theo đó khoản chênh lệch này được phân bổ tối đa 5 năm kể từ khi công trình đi vào hoạt động. Ngoài ra cũng nêu rõ hơn về việc ghi nhận một số khoản chênh lệch tỷ giá khác. (Khoản 2.22, Điều 6)

17. Bổ sung các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

- Khoản chi tài trợ nghiên cứu khoa học (theo Luật Khoa học công nghệ), chi tài trợ theo chương trình Nhà nước đối với các địa bàn khó khăn (ngoài các khoản hỗ trợ cho giáo dục, y tế… như trước đây). (Khoản 2.27, Điều 6)

- Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp. (Khoản 2.31, Điều 6)

18. Bổ sung khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN:

- Chi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn . (Khoản 2.29, Điều 6)

- Các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu. (Khoản 2.34, Điều 6)

- Khoản tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế cũng không được tính vào chi phí được trừ (ngoài các khoản tiền phạt vi phạm hành chính). (Khoản 2.34, Điều 6)

19. Bổ sung: Trong giai đoạn đầu tư nếu phát sinh chi phí lãi vay + doanh thu tài chính thì được bù trừ hai khoản này, sau đó hạch toán tăng/giảm giá trị đầu tư. (Khoản 2.32, Điều 6)

20. Miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn(Khoản 1, Điều 8-); thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải(Khoản 8, Điều 8-).

21. Việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế TNDN cho các dự án đầu tư mới không phân biệt dự án có thành lập DN mới hay không thành lập DN mới. Thông tư cũng nói rõ những trường hợp dự án đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (điều kiện về tăng thêm nguyên giá, tỷ trọng TSCĐ, công suất thiết kế khi đầu tư) và nói rõ các trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. (Khoản 6, Điều 18-)

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động. (Khoản 5, Điều 18-)

Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước ngày 01/01/2014 và đưa vào khai thác, phát sinh doanh thu từ ngày 01/01/2014 thì được hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (Khoản 3, Điều 23).

22. Hiệu lực: Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi và thay thế cho Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012. (Khoản 1, Điều 23)

23. Ban hành thêm mẫu Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu(mẫu số 08/TNDN)./.

0 nhận xét:

Proudly Powered by Blogger.