Được tạo bởi Blogger.

Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

by Unknown  |  at  20:24
Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

            Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
            - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Bài viết hôm nay, Công ty Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ đến các bạn các thông tin hữu ích dưới đây.

            - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);
            - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
            - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
            - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
            - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

Nội dung Ký chứng từ kế toán

by Unknown  |  at  20:21
Nội dung Ký chứng từ kế toán

            Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải  ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.
Bài viết hôm nay, Công ty Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ đến các bạn các thông tin hữu ích dưới đây.
            Các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
            Chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN hoặc Ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Thủ trưởng đơn vị. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
            Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Thủ trưởng đơn vị (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

            Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

by Unknown  |  at  20:19
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

I- QUY ĐỊNH CHUNG

 1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.
Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ  quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Bài viết hôm nay, Công ty Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ đến các bạn các thông tin hữu ích dưới đây.
2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:
-  Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu vật tư;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
-  Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Các mẫu và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác).

3. Lập chứng từ kế toán
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.

Quyết định Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp của Bộ Tài Chính

by Unknown  |  at  20:15
Quyết định Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp của Bộ Tài Chính

            Điều 1- Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gồm:
            Phần thứ Nhất:            Hệ thống Chứng từ kế toán;
            Phần thứ Hai: Hệ thống Tài khoản kế toán;
            Phần thứ Ba:   Hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán;
            Phần thứ Tư:   Hệ thống Báo cáo tài chính.
Bài viết hôm nay, Công ty Kế toán Hà Nội sẽ chia sẻ đến các bạn các thông tin hữu ích dưới đây.
          Điều 2- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;
- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi;  Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
            Điều 3- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT.
            Các tổ chức có hoạt động đặc thù phải căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung lại chế độ kế toán hiện hành và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận hoặc ban hành.
            Điều 4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Chế độ kế toán này tới các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.
            Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức khác quy định tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
          Điều 5- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.




Thứ Hai, 4 tháng 1, 2016

Thuế Cá nhân và thuế TNDN thay đổi lớn trong năm 2016

by Unknown  |  at  20:28
Thuế Cá nhân và thuế doanh nghiệp có những thay đổi lớn trong năm 2016

Các cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế, từ 1-1-2016 sẽ phải đóng thuế cao hơn hiện tại.

Trong công văn gửi các cơ quan thuế trực thuộc, Tổng cục Thuế cho biết, quy định trên được hiểu rằng, từ ngày 1-1-2016, trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ vào doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn, không phân biệt hoá đơn sử dụng theo quyển hay hoá đơn sử dụng lẻ theo từng số. Nghĩa là cá nhân kinh doanh phải đóng thêm thuế riêng cho các hóa đơn mua thêm, ngoài khoản thuế đóng dựa trên doanh thu khoán.


So với quy định hiện hành (Thông tư số 111/2013/TT-BTC) thì đây là một điểm mới. Bởi lẽ, theo hướng dẫn tại tiết a.1.2 điểm a khoản 1 điều 8 của thông tư trên thì có hai trường hợp cần phân biệt là sử dụng hóa đơn theo quyển và hóa đơn lẻ.

Theo quy định tại tiết a1, điểm a, khoản 2, điều 2 của Thông tư 92/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành thì doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (cơ quan thuế thu dựa trên một mức doanh thu cố định hàng tháng) có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

Trong đó, trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn quyển, nếu doanh thu trên hoá đơn thấp hơn hoặc bằng doanh thu khoán thì cá nhân chỉ phải nộp thuế khoán; nếu doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế khoán cá nhân phải nộp bổ sung thuế đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.


Còn nếu cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì nộp thuế khoán đồng thời khai và nộp thuế đối với toàn bộ doanh thu trên hoá đơn theo từng lần phát sinh.

Trao đổi vớiTBKTSG Online, một cán bộ thuế thuộc Cục Thuế TPHCM cho biết, nói một cách dễ hiểu thì số thuế phải đóng của cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế từ đầu năm sau sẽ cao hơn so với hiện tại.

Bên cạnh đó, cũng theo Thông tư 92 và công văn hướng dẫn, các cá nhân kinh doanh còn chịu thêm một số nội dung quản lý.

Cụ thể, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, cơ quan thuế ấn định nộp thuế theo phương pháp khoán, đồng thời lập danh sách những cá nhân kinh doanh này báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

Đặc biệt, đây cũng là đối tượng có rủi ro khi cơ quan thuế áp dụng quản lý thuế theo phương pháp rủi ro.

Thuế thu nhập doanh nghiệp
“Mức thuế suất phổ thông của Việt Nam hiện nay (25%) tuy không cao hơn các nước trong khu vực nhưng cần được nghiên cứu từng bước điều chỉnh giảm để đảm bảo sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất kinh doanh, phù hợp với xu thế cải cách thuế của thế giới”, Phó thủ tướng Vũ Văn Ninh giải thích.
 Theo Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Ninh, mức thuế suất phổ thông của Việt Nam cần điều chỉnh giảm dần để đảm bảo hấp dẫn đầu tư, khuyến khích sản xuất, kinh doanh

Ngoài đối tượng phải chịu thuế suất phổ thông, doanh nghiệp sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Số lao động và doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là số lao động và doanh thu bình quân của 2 năm trước liền kề.

Điểm khác biệt so với Dự thảo cũ nữa là, Chính phủ đề xuất áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm đối phần thu thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) nếu dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

Doanh nghiệp cũng được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm đối phần thu thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) nếu dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc 300 triệu USD, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động.

Theo Phó thủ tướng Vũ Văn Ninh, Dự thảo Luật thuế TNDN sửa đổi vừa được Chính phủ trình Quốc hội không chỉ tính đến mục tiêu ổn định lâu dài mà còn tính đến hiệu quả thu hút đầu tư, nuôi dưỡng nguồn thu, và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực.
“Bên cạnh việc tiếp tục tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh việc giảm thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống 22% và áp thuế 20%, áp thuế 10% có thời hạn cho một số đối tượng cũng sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh”, ông Ninh phân tích.

Ông Ninh cho rằng, việc giảm thuế suất và áp thuế ưu đãi cho một số đối tượng chắc chắn tác động giảm thu ngân sách nhà nước trong những năm đầu, nhưng sẽ tăng trưởng nguồn thu ngân sách nhà nước trong trung và dài hạn.

Với các mức thuế suất thuế TNDN như dự kiến, theo đánh giá của Ủy ban Tài chính của Quốc hội, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nhưng không ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách nhà nước trong ngắn hạn; góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong dài hạn.

Điểm khác biệt lớn nhất của Dự thảo Luật thuế TNDN sửa đổi được Chính phủ trình Quốc hội là giảm thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống 22% thay vì 23% như Dự thảo cũ và ấn định thời gian áp thuế TNDN phổ thông 20% kể từ ngày 1/1/2016.

Thuế cá nhân tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp giảm là xu thế chung của thế giới và của cả Việt Nam

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2015

22 điểm cần lưu ý về quyết toán thuế 2014

by Unknown  |  at  19:11
Ngày 18/06/2014, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thông tư số 78/2014/TT-BTC có những điểm mới cơ bản so với Thông tư 123/2012/TT-BTC trước đây như sau:

Xem thêm tài liệu kế toán tại: http://dichvuketoanhadong.com


1. Áp dụng thuế suất theo tỷ lệ % đối với một số trường hợp: Doanh nghiệp (DN) nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; cụ thể như sau:

- Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5% (Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2%).

- Kinh doanh hàng hóa: 1%

- Hoạt động khác: 2%.

(Khoản 5, Điều 3; trước đây doanh nghiệp không áp dụng nộp theo tỷ lệ %)

2. Từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 01/01/2016 là 20%. Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng thì được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20% (được áp dụng từ ngày 01/07/2013).

Nếu năm trước DN hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng thì tính bình quân doanh thu 1 tháng không vượt 1,67 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%.

(Khoản 1, 2, 3, Điều 11)

- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).

(Đoạn 4, Khoản 2, Điều 4)

- Trường hợp bán công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản (có mẫu tờ khai riêng).

(Khoản 1, Điều 14)

3. Bù trừ lỗ - lãi trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (Đoạn 5, Khoản 2, Điều 4).

4. Chuyển lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi. (Đoạn 6, Khoản 2, Điều 4).

5. Bù trừ lỗ - lãi khi giải thể doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. (Đoạn 7, Khoản 2, Điều 4)

6. Bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. (Điểm c, Khoản 2, Điều 5).

7. Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên: Hóa đơn (gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế.

Đối với những hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt trước khi Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực (trước ngày 02/08/2014) thì không phải điều chỉnh lại.

(Điểm c, Khoản 1, Điều 6)

8. Công cụ, dụng cụ phân bổ: Nếu không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ thì được phép phân bổ tối đa không quá 03 năm (TT 123 là 02 năm). (Cuối Điểm d, Khoản 2.2, Điều 6)

9. Thanh lý, nhượng bán ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Giá trị còn lại được xác định theo mức khấu hao của chế độ kế toán chứ không phải chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. (Điểm e, Khoản 2.2, Điều 6)

10. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa, năng lượng: Chỉ qui định ngắn gọn là doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức. Định mức được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất. Bãi bỏ qui định phải thông báo cho Cơ quan Thuế về định mức những nguyên vật liệu chủ yếu và không phải thông báo với Cơ quan Thuế khi sửa đổi định mức này. (Khoản 2.3, Điều 6)

11. Chi phí được lập Bảng kê theo mẫu 01/TNDN: Qui định rõ ràng hơn về các khoản chi được lập Bảng kê này; đồng thời bổ sung thêm trường hợp “Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ và cá nhân không kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)”. (Gạch đầu dòng 6, Khoản 2.4, Điều 6)

12. Quỹ tiền lương dự phòng: Quy định chặt chẽ hơn về thời hạn chi quỹ tiền lương dự phòng là 30/6 thay vì 31/12 năm sau như TT cũ, nghĩa là sau 30/6 năm sau mà chưa chi hết quỹ lương dự phòng thì phải điều chỉnh giảm chi phí. (Điểm c, Khoản 2.5, Điều 6)

13. Chứng từ mua vé máy bay qua website thương mại điện tử: Bổ sung thêm điều kiện phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài ra nếu cá nhân làm mất thẻ lên máy bay (boarding pass) thì vẫn được xem là chi phí hợp lý nếu có đủ vé điện tử, giấy công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. (Đoạn 3, Khoản 2.8, Điều 6)

14. Lương: Được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể… và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó. (Khoản 2.11, Điều 6)

15. Chi phí khống chế: Được nâng lên tỷ lệ 15% tổng số chi được trừ, bỏ khoản chi “chiết khấu thanh toán” ra khỏi mục này đồng thời bổ sung thêm các khoản chi cho, biếu, tặng khách hàng vào mục này. (Khoản 2.21, Điều 6)

16. Chênh lệch tỷ giá: Quy định rõ hơn về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, theo đó khoản chênh lệch này được phân bổ tối đa 5 năm kể từ khi công trình đi vào hoạt động. Ngoài ra cũng nêu rõ hơn về việc ghi nhận một số khoản chênh lệch tỷ giá khác. (Khoản 2.22, Điều 6)

17. Bổ sung các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

- Khoản chi tài trợ nghiên cứu khoa học (theo Luật Khoa học công nghệ), chi tài trợ theo chương trình Nhà nước đối với các địa bàn khó khăn (ngoài các khoản hỗ trợ cho giáo dục, y tế… như trước đây). (Khoản 2.27, Điều 6)

- Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp. (Khoản 2.31, Điều 6)

18. Bổ sung khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN:

- Chi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn . (Khoản 2.29, Điều 6)

- Các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu. (Khoản 2.34, Điều 6)

- Khoản tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế cũng không được tính vào chi phí được trừ (ngoài các khoản tiền phạt vi phạm hành chính). (Khoản 2.34, Điều 6)

19. Bổ sung: Trong giai đoạn đầu tư nếu phát sinh chi phí lãi vay + doanh thu tài chính thì được bù trừ hai khoản này, sau đó hạch toán tăng/giảm giá trị đầu tư. (Khoản 2.32, Điều 6)

20. Miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn(Khoản 1, Điều 8-); thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải(Khoản 8, Điều 8-).

21. Việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế TNDN cho các dự án đầu tư mới không phân biệt dự án có thành lập DN mới hay không thành lập DN mới. Thông tư cũng nói rõ những trường hợp dự án đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (điều kiện về tăng thêm nguyên giá, tỷ trọng TSCĐ, công suất thiết kế khi đầu tư) và nói rõ các trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN. (Khoản 6, Điều 18-)

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động. (Khoản 5, Điều 18-)

Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước ngày 01/01/2014 và đưa vào khai thác, phát sinh doanh thu từ ngày 01/01/2014 thì được hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (Khoản 3, Điều 23).

22. Hiệu lực: Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 02/08/2014, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi và thay thế cho Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012. (Khoản 1, Điều 23)

23. Ban hành thêm mẫu Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu(mẫu số 08/TNDN)./.

Chủ Nhật, 17 tháng 8, 2014

Trung tâm đào tạo kế toán tại Hà Đông

by Unknown  |  in Trung tâm kế toán at  20:14
Trung tâm đào tạo kế toán tại Hà Đông là cơ sở chính của Kế Toán Hà Nội chuyên đào tạo kế toán thực hành trên chứng từ thực tế. Học xong cấp chứng chỉ tương đương 02 năm kinh nghiệm.

Tại Hà Đông hiện nay có khá nhiều bạn đang cần học kế toán thực hành. Để chọn được 1 địa chỉ học kế toán thực hành uy tín tại Hà Đông các bạn cần cân nhắc nhiều thứ từ giảng viên đến cơ sở đào tạo.

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại quận Hà Đông của Kế toán Hà Nội là cơ sở chính chuyên dạy kế toán thực thành trên chứng từ thực tế đem lại kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho các bạn học viên.


Với tâm niệm HỌC THỰC HÀNH - LÀM VIỆC THỰC TẾ - HIỆU QUẢ THỰC SỰ, Trung tâm kế toán tại Hà Đông đã và đang nỗ lực để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm điều lại cho các bạn học viên những kiến thức thực tế tốt nhất để giúp các bạn có được công việc ưng ý.

Vậy nội dung chương trình đào tạo là gì? Các cùng xem nhé.
Trung tâm kế toán tại Hà Đông đào tạo theo nguyên tắc lấy thực hành làm cốt lõi do đó bạn sẽ được đóng vai 1 kế toán thực tế và trải nhiệm các công việc của họ. Gồm những việc sau:
  • Học nguyên lý kế toán 08 - 10 buổi
  • Trang bị hệ thống tài khoản kế toán và cách đọc, cách sắp xếp, lưu trữ hóa đơn chứng từ
  • Thực hành nghiệp vụ kế toán
  • Thực hành làm kế toán trên chứng từ sống của các công ty đang hoạt động
  • Thực hành làm kế toán trên máy
  • Thực hành kê khai, báo cáo thuế qua mạng
  • Thực hành làm exel trên máy tính
  • Thực hành làm kế toán trên phần mềm FAST và MISA
  • Thực hành làm báo cáo tài chính
  • Học cách giao tiếp nơi công sở
  • Học cách xử lý tình huống kế toán
  • Học kinh nghiệm làm kế toán

  • Khóa học kế toán tổng hợp
  • Khóa học kế toán thực hành
  • Khóa học kế toán thuế
  • KHóa học kế toán exel
  • Khóa học kế toán trên phần mềm FAST và MISA
  • Khóa học làm báo cáo tài chính
  • KHóa học kế toán cho giám đốc
  • Khóa học kế toán trưởng

Những lợi ích mà các bạn sẽ có khi tham gia các khóa học kế toán thực hành tại Trung tâm kế toán Hà Đông
  • Được cấp chứng chỉ kế toán thực hành (tương đương 02 năm kinh nghiệm)
  • Có được kỹ năng kế toán thực hành
  • Được định hướng nghề nghiệp
  • Học được cách tổ chức lập kế hoạch công việc
  • Học được kinh nghiệm giao tiếp nơi công sở
  • Được tư vấn miễn phí ngay cả khi đã học xong
  • Thuận lợi cho việc đi lại cho các bạn sống tại quanh khu vực tại quận Hà Đông và Hà Nội
Thời gian học:

Mỗi khóa học học 03 buổi 1 tuần và có 3 ca cho các bạn lựa chọn
Các ngày trong tuần: 2,4,6 hoặc 3,5,7
Các ca: 8h30 - 10h30 ; 14h30 - 16h30 ; 19h30 - 21h30 

Cơ sở vật chất của Trung tâm kế toán Hà Đông thế nào? Các bạn cùng xem hình ảnh sau nhé.
  • Trung tâm có cơ sở vật chất đầy đủ
  • Trang thiết bị dạy gồm máy chiếu, điều hòa bàn, ghế đạt tiêu chuẩn
  • Phòng học thoáng mát rộng rãi
  • Mỗi lớp học gồm từ 10 đến dưới 20 học viên để đảm bảo chất lượng giảng dạy 

 trung tâm đào tạo kế toán tại hà đông

trung tâm kế toán hà đông

Cam kết: Giảng dạy kế toán thực hành đem lại kiến thức thực tế + cấp chứng chỉ uy tín 

Công ty đào tạo kế toán Hà Nội với cơ sở tại Quận Hà Đông có 20 cơ sở trên cả nước. Kế toán Hà Nội đã vinh dự nhận được sự ủng hộ và tin dùng của khách hàng và các doanh nghiệp.

Kế toán Hà Nội đã nhận được giải thưởng Bảo vệ người tiêu dùng 2013 và Thương hiệu thủ đô 2014


Công ty đào tạo kế toán Hà Nội tại Hà Đông luôn nỗ lực để đem lại chất lượng dịch vụ kế toán tốt nhất. Sự thành công của bạn chính là động lực giúp chúng tôi nỗ lực.

Mọi chi tiết về các khóa học kế toán tại Quận Hà Đông xin vui lòng liên hệ HOTLINE: 0946.223.692


HỌC THỰC HÀNH - LÀM VIỆC THỰC TẾ - HIỆU QUẢ THỰC SỰ
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: 0946.223.692
Email: vanhuongkthn@gmail.com
Website: http://ketoanhadong.com

Địa chỉ các cơ sở của Kế Toán Hà Nội 
CS1:   322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội.
CS2:   Tòa nhà Long Giang -173 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội.
CS3:  Tòa nhà P3 – KĐT Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội.
CS4: Tầng 12 – Tòa nhà Bình Vượng – Số 200 Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội.
CS5: Chợ Tó, Uy Nỗ, Thị trấn  Đông Anh – Hà Nội.
CS6: Trường THPT Nguyễn Công Trứ – Tp. Thái Bình .
CS7: Trường TC Nghề Số 1 – Trần Nguyên Hãn – P. Thọ Xương – Tp. Bắc Giang .
CS8: Đường Lương Ngọc Quyến -  Tp. Thái Nguyên .
CS9: Số Lê Hồng Phong – Tp. Nam Định  .
CS10: Nguyễn Đăng Đạo – Tp. Bắc Ninh .
CS11: Trung tâm GDTX , Thị Xã  Từ Sơn, Bắc Ninh .
CS12: Nguyễn Đức Cảnh – Q. Lê Chân – Tp. Hải phòng .
CS13: Trung tâm GDTX -Số 43 đường Chu Văn An – Vĩnh Phúc .
CS14: Võ Văn Ngân – Phường Linh Chiểu – Quận Thủ Đức – Tp.Hồ Chí Minh .
CS15: Ngô Tất Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
CS16: Cửa Tạ, Phường Lam Sơn, Tp. Thanh Hóa .
CS17:  Đường Nguyễn Văn Cừ, TP Hạ Long, Quảng Ninh .
CS18: Đinh Tiên Hoàng, Thị xã Sơn Tây , Hà Nội.
CS19: Ngô Gia Tự, Phường Hùng Vương, Thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
CS20: Khu 2, Phường Trưng Vương, TP Uông Bí, Quảng Ninh. 


Proudly Powered by Blogger.